• t2-cn 8.00 - 18.00
  • 520/115 Quốc lộ 13
  • 0938 706 999

toyota Innova 2018

Giá xe Toyota Innova 2018 bao nhiêu ?

Toyota Innnova, cái tên gây tiếng vang mạnh mẽ nhất trong lịch sử Việt Nam ở phân khúc MPV từ khi nó ra đời. Nhìn lại lịch sử Toyota Innova đến nay hãng không ngừng cải tiến mang làn gió mới tăng sức cạnh tranh để luôn giữ vững danh hiệu “ mẫu xe bán chạy nhất Việt Nam” với doanh số cao kỷ lục.

Giá tung ra thị trường với mức giá khá ổn so với sự vượt trội mà xe mang lại

Toyota Innova 2.0 V AT- số tự động 7 chỗ : 995.000.000VNĐ
Toyota Innova 2.0 G AT- số tự động: 859.000.000VNĐ
Toyota Innova 2.0 E MT- số sàn: 793.000.000VNĐ

Toyota Innova 2018  lột xác với thiết kế độc đáo từ ngoại thất – nội thất , khả năng vận hành đến hệ thống an toàn mang đến cho người sử dụng cảm giác mới lạ tinh tế không kém phần thoải mái đúng như cái tên thương hiệu mà được mọi người đánh giá cao, tin dùng bởi sự tiện nghi mà nó mang lại trong phân khúc MPV tại khu vực Đông Nam Á.

So sánh Toyota Innova 2018 với Chevrolet Spin

chevrolet-oto5s

Tuy với các thiết kế vượt trội mà Innova mang lại mà tưởng chừng như ít có đối thủ cạnh tranh lại trên cùng phân khúc thì mới đây Chevrolet Spin vừa cho ra mắt mẫu hình xe mang tên Spin đánh vào khu vực Đông Nam Á, có thể nói đây được xem là đối thủ khá nặng kí mà Toyota Innova nên dè chừng.

Bởi Spin là sự kết hợp giữa Minivan và SUV, không gian khá thoải mái khi gây ấn tượng. bởi bộ điều khiển kỹ thuật số ở trung tâm, dung tích hành lý tối đa 1.668 lit, tuy nhiên về kiểu dáng cũng không nổi trội so với Toyota Innova 2018, kích thước của Spin dài 4.343 mm, rộng 1.727 mm và cao 1.651 mm trong khi Innova 2018 dài 4735mm, rộng 1830mm và cao 1750mm. Tuy chưa vào Việt Nam nhưng có lẽ cũng khiến Toyota  Innova phải để ý.

Toyota Innvoa 2018 khi so sánh với Kia Carens S AT

Nhưng khi cho ra mắt phiên bản cao cấp Toyota Innova 2.0V AT đến nay dường như không có các đối thủ nào đủ sức cạnh tranh với phiên bản cao cấp mà Toyota Innova mang đến. Điển hình khi so sánh với Kia Carens trong cùng phân khúc sự vượt trội mà Innova mang lại có thể nói hơn hẳn .Nhưng cũng phải khiến cho người tiêu dùng suy nghĩ khi lựa chọn 2 dòng xe này

Về Ngoại thất

Thiết kế của Innova 2.0V  mang vẻ thanh lịch sang trọng hơn hẳn khi được trang bị lưới tản nhiệt với kích thước khá lớn, kết hợp hài hòa với cụm đèn pha sắc nét mang kiểu dáng  xếch ngược lên. Trong khi Kia Carens S AT trông có vẻ ấm áp hơn khi cụm đèn pha khá to kết hợp với lưới tản nhiệt đặc trưng hình mũi hổ thích hợp với người tiêu dùng gia đình

Ngoại thất giữa 2 xe được trang bị có phần khá giống nhau khi tay nắm cửa đều được mạ crom, có đèn LED chạy ban ngày, đèn báo phanh trên cao, đèn sương mù phía trước, gương chiếu hậu ngoài chỉnh điện tích hợp báo rẽ. Điểm khác biệt là Innova 2.0V sở hữu đèn Halogen phản xạ đa chiều, còn Kia Carens S AT dùng đèn Halogen dạng thấu kính.

Kích thước của

  • Innova 2.0V dài 4735mm, rộng 1830mm và cao 1750mm
  • Kia Carens S AT dài 4545mm, rộng 1820mm và cao 1650mm

Nhìn qua kích thước thì Innova vượt trội hơn hẳn, khoang ngồi khá thoải mái, trần được thiết kế cao hơn làm ghế thứ 3 rộng hơn đủ để người cao trên 1m7 có thể ngồi thoải mái, với điều kiện này đối thủ như Kia Carens không có được vì hàng ghế thứ 3 chỉ thích hợp với trẻ em.

Nội thất

Xe Kia Carens S AT mang tông màu đậm đặc trưng, bảng điều khiển màu đen với gram cam được kết hợp trên đồng hồ và một số chức năng trên vô lăng, các nút điều khiển nằm phía bên phải giúp người lái dễ dàng điều chỉnh và sử dụng khi chạy với tốc độ cao. Hàng ghế thứ 2 được bố trí 3 ghế. Cảm giác lái trên xe khá cứng, các đoạn đường lái khi đi qua khu vực gồ ghề còn rung lắc nhiều. Tuy nhiên, xe bám đường rất tốt , các góc quay được ổn định chính xác hợp lý

Xe Innova 2.0V mang tông màu khá trẻ trung với gram màu be kết hợp với ốp gỗ trên vô lăng, bảng điều khiển trung tâm và cần số, các thao tác trên bảng điều khiển khá dễ dử dụng khi bảng được thiết kế với chiều cao hợp lý. Hàng ghế thứ 2 bố trí 2 ghế tách rời. Cảm giác lái khá thoải mái vừa không bị mỏi khi ngồi lâu vừa lái khá êm lúc đi qua khu vực địa hình phức tạp. Tuy nhiên đôi lúc lại mất lái khi qua đoạn đường đó.

Kia Carens S AT được trang bị vượt trội hơn so với Innova 2.0V  khi có ghế lái chỉnh điện 8 hướng trong khi Innova chỉ có 6 hướng.

Mức tiêu hao năng lượng:

Toyota Innova V : 12.2 lít/ 100km đường trường

Kia Carens S AT: 8 lít/ 100km đường trường

Tuy có thể thấy sự vượt trội mà Innova có được nhưng Kia Caren cũng được trang bị chất lượng không kém dần có thể đuổi kịp Innova vươn tới vị trí dẫn đầu.

Toyota Innova 2018 so với Tata Hexa 2018

Cũng trong cùng phân khúc gần đây mới xuất hiện một đối thủ đáng gờm trong cùng phân khúc MPV đó là mẫu xe Tata Hexa  của hãng Tata (Ấn Độ) đây được coi là thế hệ mới của mẫu Tata Aria huyền thoại . Mẫu xe được lộ diện khi đang thử nghiệm chạy trên đường cao tốc Manail-Led (ladakh, Ấn Độ) và được Tata ra mắt tại Auto Expo 2016.

Xét về kích thước xe dài 4.764mm, rộng 1.895mm, cao 1.780mm vượt trội về chiều dài hơn 29mm, rộng hơn 60mm, cao hơn 30mm so với Toyota Innova

Về thiết kế, dù xe thuộc phân khúc MPV nhưng kiểu dáng lại rất thanh lịch đậm chất mạnh mẽ với lưới tản nhiệt hình lưới ong nối liền với đèn pha tích hợp dải LED chiếu sáng ban ngày được thiết kế nhỏ hẹp mà đầy tinh tế , cản trước bố trí khá cao cùng với đèn sương mù và bộ mâm xe 5 chấu kép tạo cảm giác cứng cáp và sắc sảo cho xe.

Một chín một mười về thiết kế có vẻ như Innova không vượt trội hơn về kích thước nhưng bù lại một số trang bị của Innova có không thua kém gì so với Hexa, thiết kế Hexa có phần độc đáo ở lưới tản nhiệt và đèn thì Innova lại có chất riêng của mình từ phần đầu xe đến đuôi xe.

Đèn LED sau xe Hexa trông kém duyên hơn với mảng khá to hơi bầu vuốt sang 2 bên gắn liền với thanh ngang bản lớn mạ crom, cánh gió trên cao và cặp ống xả hình đa giác khá cá tính. Trong khi Innova sở hữu đèn pha LED sau xe hình chữ L ngược được đánh giá khá tinh tế có phần sang trọng khi nhìn từ phía đuôi xe hay nhìn toàn diện.

Về nội thất,

Tata Hexa được thiết kế với 6 ghế ngồi được bọc da màu đen điều chỉnh tiện lợi với ghế lái cao cấp, có màn hình cảm ứng Harman thiết lập với ô chế độ lái Automatic, Comfort, Dynamic và Rough-Road ở địa hình gồ ghề. Các tính năng an toàn bao gồm hệ thống cân bằng điện tử, 6 túi khí tăng độ an toàn lên cao. Và có thể thêm bộ phụ kiện “TUFF” có sẵn thảm để chân 3D

Đối với Innova tùy phiên bản có ghê bọc da (Bản V) bọc nỉ (bản G và E) tuy nếu so sánh mức giá thì có vẻ Hexa với mức giá bán khởi điểm là 401 triệu đổng (1.200.000 INR) với Innova 2.0E thì những nội thất của Hexa có vẻ nhỉn hơn.

Dưới nắp của xe Hexa là động cơ diesel tăng áp 2.2L VARICO, 4 xi-lanh. Động cơ này sản sinh công suất cực đại 156 mã lực, mô-men xoắn cực đại 400 Nm. Trang bị đi kèm là hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 6 cấp.

Innova Toyoya có nút bấm điều khiển đa phương tiện người lái có thể khởi động bằng nút bấm,lựa chọn chế độ ECO và PWR, hỗ trợ chỉnh tay 4 hướng, cơ chế vận hành được trang bị động cơ 2.0L, 4 xi lanh mô-men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.700 vòng/phút,  hộp số tự động 4 cấp diesel 2.4L hoàn toàn mới công suất 149 mã lực tại 3.400 vòng/phút, 342 Nm tại 1.200 – 2.800 Nm cho bản số sàn 5 cấp và bản tự động 6 cấp mô-men xoắn cực đại 359 Nm tại 1.200 – 2.600 vòng/phút.

Nhìn qua có thể đánh giá Hexa là một đối thủ đáng gờm khi thiết kế khá nổi trội, mức giá khá thấp hơn so với Innova mà đã sở hữu các tính năng vượt trội hơn hẳn. Có thể nhìn thấy sự sôi nổi trong thị trường khi có sự xuất hiện mẫu Tara Hexa.

Thông số kĩ thuật

Cả 3 phiên bản đều được thay đổi kiểu dáng mới với 3 màu sắc chủ đạo : Bạc, xanh đậm, đồng ánh kim nay thêm màu trắng làm tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng

Kích thước thay đổi vượt trội dài hơn 4735mm (+180mm), rộng hơn 1830mm (+60mm) và cao hơn 1750mm (+45mm) gia tăng vẻ đẹp ngoại hình mang tới cái nhìn lịch lãm, sang trọng không kém phần thoải mái mà đầy tinh tế.

Bản V , G và E có cùng chung thiết kế dễ gây nhầm lẫn nếu như chỉ nhìn sơ qua .Vậy điều tạo nên sự khác biệt ở đây chính là giá nói chung và các thiết kế nội thất nói riêng.

Giá bản V cao hơn so với E và G, bản này được đánh giá như dòng SUV nhưng điều đặc biệt về nội thất lẫn ngoại thất của Toyota Innova 2.0V  hơn hẳn SUV khi so sánh về mức giá tương đương. Bản G tuy đứng sau bản V cùng là số tự động nhưng lại được khá ưu chuộng có lẽ do mức giá thấp hơn so với bản cao cấp V nhưng lại được trang bị không thua kém .Và bản E giá thấp hơn 2 phiên bản còn lại.

Phong thủy

Innova Toyota ra mắt 3 màu chính :

Bạc, đồng ánh kim : thích hợp cho những người mệnh kim, hỏa, thổ người có mạng mộc không nên sử dụng.

Xanh đậm: thích hợp cho người mệnh kim, mộc, thủy, riêng thổ không nên quá lạm dụng và hỏa không nên sử dụng.

Trắng: thích hợp cho người mệnh kim, thủy, hỏa, thổ riêng mộc cần nên tránh.

Tư vấn vay vốn

Có thể nói Innova Toyota đưa ra các chính sách hỗ trợ người mua thuận lợi nhất với nhiều ưu đãi khủng đến nhiều đại lý như giảm giá bán khi trả tiền 1 lần, tặng bộ phụ kiện, tặng gói trang trí (phủ gầm, nẹp trang trí Crom,  Phủ  Nano), hỗ trợ đăng kí xe… . Chính sách trả góp khá thoáng, thủ tục đơn giản hỗ trợ được người mua khi đến các đại lý bán xe

Kết luận

Innova đã một lần nữa chứng tỏ vị thế của mình trên phân khúc MPV luôn đạt doanh thu cao nhất và ít có đối thủ cạnh tranh lại, sự thuận tiện mà Innova 2018 mang đến cho người sử dụng dù là khó tính nhất cũng hài lòng, hiểu rõ phân khúc của mình khi người tiêu dùng chủ yếu là gia đình với một mức giá có thế nói là hợp lý so với những tính năng mà dòng xe mang lại. Hãy thử đồng hành cùng với Toyota Innova bạn sẽ cảm nhận được sự an toàn tinh tế không kém phần thoải mái mà xe mang lại.

Giá bán 743 000 000VNĐ
Cập nhật mới nhất
Kiểu xeSUV
Mileage100
Loại xăngHybrid
Động cơ2000
Năm sản xuất2018
Truyền tảiTự động
Chế độ láiRWD
Fuel economy15.3
Màu sắcđỏ,đen, bạc,xám

Hỗ Trợ Vay Vốn

Vehicle price ()
Interest rate (%)
Period (month)
Down Payment ()
Calculate
Monthly Payment
Total Interest Payment
Total Amount to Pay